Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_1987.JPG

Hỗ trợ trực tuyến

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chức năng chính 1

    KHTN8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Phượng
    Ngày gửi: 21h:25' 11-06-2026
    Dung lượng: 83.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BÀI HỌC
    HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Với chiều cao 2,51 m, anh Kosen
    người Thổ Nhĩ Kì được sách Kỉ lục
    Guiness ghi nhận là người đàn ông cao
    nhất thế giới vào ngày 9/5/2011. Ngược
    lại, với chiều cao 0,51 m, anh Dangi người
    Nepal được ghi nhận là người đàn ông
    trưởng thành thấp nhất thế giới vào ngày
    26/2/2012. Điều gì khiến họ cao lớn hoặc
    thấp bé bất thường so với chúng ta?

    BÀI 38: HỆ NỘI TIẾT
    Ở NGƯỜI

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I.

    II.
    Các tuyến nội tiết

    Một số bệnh liên

    trong cơ thể người

    quan đến hệ nội tiết

    I.
    CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
    TRONG CƠ THỂ NGƯỜI

    Quan sát hình 38.1,
    đọc thông tin SGK
    trả lời câu hỏi: Nêu
    chức năng của các
    tuyến nội tiết

    Tuyến nội tiết

    Chức năng
    - Tiết hormone kích thích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.

    Tuyến yên

    - Tiết hormone ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lí trong cơ thể (sự tăng
    trưởng cơ, xương; sự trao đổi nước ở thận; sự co thắt cơ trơn ở tử cung;...)
    - Hormone TH chứa iodine có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất

    Tuyến giáp

    và chuyển hóa các chất trong tế bào.
    - Hormone calcitonin tham gia điều hòa calcium, phosphorus trong máu.
    - Chức năng ngoại tiết: tiết dịch tụy đổ vào tá tràng.
    - Chức năng nội tiết: tiết ra các hormone insulin và glucagon có tác dụng

    Tuyến tụy

    điều hòa lượng đường trong máu luôn ổn định: insulin làm giảm đường
    huyết khi đường huyết tăng, glucagon làm tăng đường huyết khi lượng
    đường trong máu giảm.

    Tuyến nội tiết

    Chức năng

    - làm tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản góp phần
    Tuyến
    trên thận

    làm tăng đường huyết khi đường huyết giảm.
    - điều hòa nồng độ glucose, muối sodium và potassium trong máu
    - điều hòa sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục nam

    - kích thích sự sinh tinh trùng ở nam;
    Tuyến
    sinh dục

    - kích thích sự phát triển và rụng trứng ở nữ
    - gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở cả nam và nữ.

    Quan sát hình 38.2, đọc thông
    tin SGK trả lời câu hỏi

    Em hãy giải thích vì sao hoạt
    động của các hormone tuyến
    tụy giúp ổn định lượng đường
    trong máu. Quá trình tiết
    hormone điều hòa đường
    huyết bị rối loạn có thể dẫn
    đến hậu quả gì?

    Hormone insulin chuyển hóa
    glucose trong máu thành glycogen
    dự trữ nên làm giảm đường huyết
    khi đường huyết tăng. Hormone
    glucagon chuyển hóa glycogen dự
    trữ thành glucose, nhờ đó làm tăng
    đường huyết khi đường huyết
    giảm. Vì vậy, hoạt động của hai
    hormone này giúp ổn định lượng
    đường trong máu.

    Trả lời

    Trả lời
    Nếu quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết bị rối loạn có thể dẫn
    đến lượng đường trong máu quá cao hoặc quá thấp, lâu dài có thể gây
    ra bệnh lý như bệnh tiểu đường hay chứng hạ đường huyết.

    KẾT LUẬN
     Các tuyến nội tiết ở người: Tuyến yên;
    tuyến giáp; tuyến tụy; tuyến trên thận;
    tuyến sinh dục
     Các tuyến nội tiết tiết ra các hormone giúp
    điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ
    quan nói riêng và cơ thể nói chung.

    MỘT SỐ BỆNH LIÊN
    QUAN ĐẾN HỆ NỘI TIẾT

    II.

    THẢO LUẬN
    Câu 1. Em hãy nêu các biểu hiện trên cơ thể và đề xuất biện
    pháp phòng chống đối với
    a) Bệnh đái tháo đường
    b) Bệnh bướu cổ

    Trả lời
    a) Bệnh đái tháo đường
     Biểu hiện của bệnh: ăn
    nhiều, uống nhiều, đi tiểu
    nhiều, sụt cân, có thể gây
    mù loà....

    Trả lời
    Biện pháp phòng bệnh đái tháo đường:
    nên hạn chế đường, muối trong thức ăn
    Không nên dùng rượu, bia nước ngọt có ga

    Ăn nhiều quả và rau xanh
    Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, vừa sức

    BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    Trả lời
    b) Bệnh bướu cổ do thiếu iodine
    Biểu hiện của bệnh bướu cổ: trẻ chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển,
    ở người lớn sẽ dẫn đến trí nhớ giảm sút, hoạt động thần kinh suy
    giảm, tuyến giáp phì đại nên có bướu ở cổ.

    Trả lời
    Biện pháp phòng bệnh bướu cổ:
     Bổ sung đầy đủ các nguyên tố vi
    lượng cho cơ thể, đặc biệt là iodine;
     Không ăn quá nhiều các thực phẩm
    không có lợi cho tuyến giáp như bắp
    cải trắng, bắp cải tím;
     Tránh tiếp xúc với các yếu tố độc hại
    từ môi trường;...

    BỆNH BƯỚU CỔ

    THẢO LUẬN

    Câu 2. Vận dụng hiếu biết
    về các tuyến nội tiết. Em hãy
    đề xuất các biện pháp bảo
    vệ sức khoẻ bản thân và gia
    đình, nêu tác dụng của các
    biện pháp đó.

    Biện pháp

    Tác dụng

    Bổ sung thức ăn có chứa iodine Cung cấp đủ nguyên liệu để tổng hợp hormone
    trong khẩu phần ăn

    tuyến giáp, phòng tránh bệnh bướu cổ

    Hạn chế tiêu thụ thức ăn có hàm Tránh cho tuyến tụy hoạt động quá mức gây
    lượng đường quá cao

    suy tụy.

    Tiêm vaccine phòng một số bệnh Bảo vệ tuyến yên không bị tổn thương bởi vi
    như viêm não Nhật Bản,...

    khuẩn, virus.
    Giúp các cơ quan trong cơ thể (trong đó có

    Ngủ đủ giấc

    các tuyến nội tiết) có thời gian nghỉ ngơi




    Câu 3. Tìm hiểu một số bệnh nội tiết thường gặp ở địa phương theo
    gợi ý trong Bảng 38.1.
    Bảng 38.1.
    Tên bệnh, tật

    Số lượng
    người mắc

    Nguyên
    nhân

    Biện pháp
    phòng chống

    ?

    ?

    ?

    ?

    LUYỆN TẬP

    Câu 1: Chức năng chính của tuyến yên là
    A. Điều hòa nhịp sinh học ở cơ thể người
    B. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết khác và quá trình sinh trưởng của
    cơ thể
    C. Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của tế
    bào
    D. Hỗ trợ cho hệ thống miễn dịch ở người.

    LUYỆN TẬP

    Câu 2: Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ là do
    A. Thiếu insulin
    B. Thừa insulin
    C. Thiếu iodine
    D. Thừa iodine

    LUYỆN TẬP

    Câu 3: Bệnh khổng lồ và bệnh lùn ở người là do hoạt động của tuyến yên bị
    rối loạn gây ảnh hưởng đến quá trình sản sinh hormone
    A. GH được tiết ra từ tuyến yên
    B. Thyroxine tiết ra từ tuyến giáp
    C. Testosterone tiết ra từ tuyến sinh dục.
    D. Insulin tiết ra từ tuyến tuỵ.

    LUYỆN TẬP

    Câu 4: Hormone đi khắp cơ thể
    là nhờ
    A. Máu
    B. Tim
    C. Tuyến yên
    D. Vùng dưới đồi.

    LUYỆN TẬP

    Câu 5: Hormone nào dưới đây được
    tiết ra từ tuyến sinh dục?
    A. TSH
    B. Thyroxine
    C. Insulin
    D. Estrogen

    PHIẾU BÀI TẬP
    Câu 1: Nêu đặc điểm của hệ nội tiết
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 2: Nêu vai trò của hormone
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 3: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?
    ………………………………………………………………………………………

    VẬN DỤNG
    ………………………………………………………………………………………

    TRẢ LỜI
    Câu 1. Đặc điểm của hệ nội tiết:
    -

    Điều hòa quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá
    trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể nhờ
    hormone từ các tuyến nội tiết tiết ra.

    -

    Chúng tác động thông qua đường máu chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng

    -

    Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là các hormone

    -

    Trong số các tuyến có tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là 1 tính nội tiết
    quan trọng gọi là tuyến pha. tuyến sinh dục cũng là tuyến pha.

    TRẢ LỜI
    Câu 2. Vai trò của hoocmon:
    Điều hòa các quá trình sinh
    Duy trì tính ổn định của môi

    lí diễn ra bình thường. Do

    trường bên trong cơ thể

    đó, các rối loạn trong hoạt
    động nội tiết thường dẫn
    đến các bệnh lý

    TRẢ LỜI
    Câu 3. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
    Các tuyến

    Tuyến nội tiết

    Tuyến ngoại tiết

    Các tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết tham gia điều hòa các quá
    Giống nhau trình sinh lí của cơ thể (trao đổi chất, chuyển hóa vật chất và
    năng lượng trong tế bào…)
    Sản phẩm của tuyến nội tiết Sản phẩm của tuyến ngoại tiết
    Khác nhau ngấm thẳng vào máu

    tập trung vào ống dẫn để đổ ra
    ngoài

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ghi nhớ kiến thức Hoàn thành bài tập Chuẩn bị bài 39. Da
    trong bài

    trong SBT

    và điều hoà thân
    nhiệt ở người

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    TRONG TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến